ForumssearchcalendarnhómTin nhắn riêngHelplý lịch
  • IndexIndex  
  • CalendarCalendar  
  • Trợ giúpTrợ giúp  
  • Tìm kiếmTìm kiếm  
  • Thành viênThành viên  
  • NhómNhóm  
  • Đăng kýĐăng ký  
  • Đăng NhậpĐăng Nhập  

  • You are not connected. Please login or register

    Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

    19xStudio Cách sử dụng phân số trong tiếng Anh on Mon Sep 09, 2013 10:27 am

    dreamhigh

    avatar
    Member
    Member
    Như vậy kỳ thi đại học 2013 đại học đã qua đi. Các bạn học sinh năm nay lớp 12, chuẩn bị bước vào một năm học rất căng thẳng và áp lực. luyện thi đại học tiếng Anh.com luôn đồng hành cùng các bạn trong hành trình gian khó này. Trong loạt bài tiếp theo, xin được giới thiệu một số điểm ngữ pháp cơ bản cho các bạn. Trước khi đi vào các bài viết nâng cao hơ, xin mời các bạn tham khảo 1 bài viết được sưu tầm về cách nói tử số, mẫu số, hỗn sốvà các trường hợp đặc biệt trong tiếng Anh.


    I. Số đếm (Cardinal Numbers) là số dùng để đếm người, vật, hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:
    1 : one
    2 : two
    3 : three
    4 : four
    5 : five
    6 : six
    7 : seven
    8 : eight
    9 : nine
    10 : ten
    11 : eleven
    12 : twelve
    13 : thirteen
    14 : fourteen
    15 : fifteeen
    16 : sixteen
    17 : seventeen
    18 : eighteen
    19 : nineteen
    20 : twenty
    30 : thirty
    40 : forty
    50 : fifty
    60 : sixty
    70 : seventy
    80 : eighty
    90 : ninety
    trăm : hundred
    ngàn : thousand
    triệu : million
    Từ 30 số căn bản này người ta hình thành các số đếm theo nguyên tắc sau:
    Giữa số hàng chục và số hàng đơn vị có gạch nối khi viết.
    Ví dụ: (38) thirty-eight; (76) seventy-six
    Sau hundred có and.Ví dụ:
    (254) two hundred and fifty four; (401) four hundred and one.
    Các từ hundred, thousand, million không có số nhiều
    Ví dụ: (3,214) three thousand, two hundred and fourteen.
    A thường dùng với hundred, thousand và million hơn là one.
    Ví dụ: (105) a hundred and six.
    Không dùng mạo từ (article) khi đã dùng số đếm trước một danh từ.
    Ví dụ: The cars – Twenty cars
    II. Số thứ tự (Ordinal Numbers)
    Số thứ tự (Ordinal Numbers) là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc. Số thứ tự hình thành dựa trên căn bản là số đếm với một số nguyên tắc:
    first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3.
    Các số đếm tận cùng bằng TY đổi thành TIETH
    Ví dụ: twenty – twentieth
    FIVE đổi thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH
    Từ 21 trở đi chỉ có số đơn vị thay đổi.
    Ví dụ: forty-six – forty-sixth; eighty-one – eighty-first
    Các số còn lại thêm TH vào số đếm.
    Ví dụ: ten – tenth ; nine – ninth
    III. Dozen, hundred, thousand, million
    Dozen (chục),
    hundred (trăm),
    thousand (ngàn), million (triệu)
    không có số nhiều dù trước đó có số đếm ở số nhiều.
    Ví dụ: Fifty thousand people…, Several dozen flowers… .
    Khi Dozen, hundred, thousand, million ở số nhiều theo sau phải có OF và một danh từ.
    Khi ấy nó có nghĩa là hằng chục, hằng trăm, hằng ngàn, hằng triệu.
    Ví dụ: Hundreds of people; millions and millions of ants.
    Billion có nghĩa là “tỉ” (một ngàn triệu) trong tiếng Mỹ (American English). Trong tiếng Anh (British English) billion có nghĩa là “một triệu triệu”.
    IV. Từ loại của số
    Số (numbers) giữ nhiều chức năng ngữ pháp trong câu:
    Một số (number) có thể bổ nghĩa cho danh từ như một tính từ (adjective) và đứng trước danh từ nó bổ nghĩa.
    The zoo contains five elephants and four tigers.
    (Sở thú gồm có năm con voi và bốn con hổ)
    I’ve got five elder sisters.
    (Tôi có năm người chị)
    Một số (number) có thể là một đại từ (pronoun).
    How many people were competing in the race?
    (Có bao nhiêu người tranh tài trong cuộc đua?)
    About two hundred and fifty. Five of them finished the race, though.
    (Khoảng hai trăm năm chục người. Dù vậy, năm người trong số học về đến đích).
    Một số (number) cũng có thể là một danh từ (noun).
    Seven is a lucky number. (Bảy là con số may mắn)
    He’s in his late fifties.
    V. Phân số (Fractions)
    1. Thông thường:
    Tử số (numerator) được viết bằng số đếm; mẫu số (denominator) được viết bằng số thứ tự.
    Ví dụ: 1/10 one-tenth ; 1/5 one-fifth
    Nếu tử số là số nhiều mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều.
    Ví dụ: 5/8 five-eighths ; 2/7 two-sevenths
    Trong trường hợp là hõn số ta thêm and trước khi viết phân số
    Ví dụ: 3 8/5 three and five-eighths
    2. Một số phân số đặc biệt
    1/2 a half
    1/4 a quarter, a fourth
    3/4 three quarters
    3. Một số cách dùng đặc biệt
    This cake is only half as big as that one.
    (Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)
    My house is three-quarters the height of the tree.
    (Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)
    The glass is a third full of water.
    (Cái ly đầy 1/3 nước)
    I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance.
    (Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường).
    4. Phần trăm
    1% one percent
    50% fifty percent
    67.3% sixty-seven point three percent
    VI. Cách đọc một vài loại số
    Số không (0) có các cách đọc sau:
    Đọc là zero /’ziərou/ trong toán học, trong nhiệt độ.
    Đọc là nought /nò:t/ trong toán học tại Anh.
    Đọc là O /ò/ trong những số dài.
    Số điện thoại được đọc từng số một.
    Ví dụ: 954-730-8299 nine five four, seven three O, eight two double nine.
    Số năm được đọc từ hai số.
    http://luyenthidaihoctienganh.com
    1825 eighteen twenty-five; 1975 nineteen seventy-five
    2001 two thousand and one; 1700 seventeen hundred.

    Như vậy bây giờ các bạn có thể tự tin sử dụng số, phân số trong tiếng anh rồi nhé!

    Như vậy kỳ thi đại học 2013 đại học đã qua đi. Các bạn học sinh năm nay lớp 12, chuẩn bị bước vào một năm học rất căng thẳng và áp lực. Luyện thi đại học tiếng anh.com luôn đồng hành cùng các bạn trong hành trình gian khó này. Trong loạt bài tiếp theo, xin được giới thiệu một số điểm ngữ pháp cơ bản cho các bạn. Trước khi đi vào các bài viết nâng cao hơ, xin mời các bạn tham khảo 1 bài viết được sưu tầm về cách nói tử số, mẫu số, hỗn sốvà các trường hợp đặc biệt trong tiếng Anh.


    I. Số đếm (Cardinal Numbers) là số dùng để đếm người, vật, hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:
    1 : one
    2 : two
    3 : three
    4 : four
    5 : five
    6 : six
    7 : seven
    8 : eight
    9 : nine
    10 : ten
    11 : eleven
    12 : twelve
    13 : thirteen
    14 : fourteen
    15 : fifteeen
    16 : sixteen
    17 : seventeen
    18 : eighteen
    19 : nineteen
    20 : twenty
    30 : thirty
    40 : forty
    50 : fifty
    60 : sixty
    70 : seventy
    80 : eighty
    90 : ninety
    trăm : hundred
    ngàn : thousand
    triệu : million
    Từ 30 số căn bản này người ta hình thành các số đếm theo nguyên tắc sau:
    Giữa số hàng chục và số hàng đơn vị có gạch nối khi viết.
    Ví dụ: (38) thirty-eight; (76) seventy-six
    Sau hundred có and.Ví dụ:
    (254) two hundred and fifty four; (401) four hundred and one.
    Các từ hundred, thousand, million không có số nhiều
    Ví dụ: (3,214) three thousand, two hundred and fourteen.
    A thường dùng với hundred, thousand và million hơn là one.
    Ví dụ: (105) a hundred and six.
    Không dùng mạo từ (article) khi đã dùng số đếm trước một danh từ.
    Ví dụ: The cars – Twenty cars
    II. Số thứ tự (Ordinal Numbers)
    Số thứ tự (Ordinal Numbers) là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc. Số thứ tự hình thành dựa trên căn bản là số đếm với một số nguyên tắc:
    first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3.
    Các số đếm tận cùng bằng TY đổi thành TIETH
    Ví dụ: twenty – twentieth
    FIVE đổi thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH
    Từ 21 trở đi chỉ có số đơn vị thay đổi.
    Ví dụ: forty-six – forty-sixth; eighty-one – eighty-first
    Các số còn lại thêm TH vào số đếm.
    Ví dụ: ten – tenth ; nine – ninth
    III. Dozen, hundred, thousand, million
    Dozen (chục),
    hundred (trăm),
    thousand (ngàn), million (triệu)
    không có số nhiều dù trước đó có số đếm ở số nhiều.
    Ví dụ: Fifty thousand people…, Several dozen flowers… .
    Khi Dozen, hundred, thousand, million ở số nhiều theo sau phải có OF và một danh từ.
    Khi ấy nó có nghĩa là hằng chục, hằng trăm, hằng ngàn, hằng triệu.
    Ví dụ: Hundreds of people; millions and millions of ants.
    Billion có nghĩa là “tỉ” (một ngàn triệu) trong tiếng Mỹ (American English). Trong tiếng Anh (British English) billion có nghĩa là “một triệu triệu”.
    IV. Từ loại của số
    Số (numbers) giữ nhiều chức năng ngữ pháp trong câu:
    Một số (number) có thể bổ nghĩa cho danh từ như một tính từ (adjective) và đứng trước danh từ nó bổ nghĩa.
    The zoo contains five elephants and four tigers.
    (Sở thú gồm có năm con voi và bốn con hổ)
    I’ve got five elder sisters.
    (Tôi có năm người chị)
    Một số (number) có thể là một đại từ (pronoun).
    How many people were competing in the race?
    (Có bao nhiêu người tranh tài trong cuộc đua?)
    About two hundred and fifty. Five of them finished the race, though.
    (Khoảng hai trăm năm chục người. Dù vậy, năm người trong số học về đến đích).
    Một số (number) cũng có thể là một danh từ (noun).
    Seven is a lucky number. (Bảy là con số may mắn)
    He’s in his late fifties.
    V. Phân số (Fractions)
    1. Thông thường:
    Tử số (numerator) được viết bằng số đếm; mẫu số (denominator) được viết bằng số thứ tự.
    Ví dụ: 1/10 one-tenth ; 1/5 one-fifth
    Nếu tử số là số nhiều mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều.
    Ví dụ: 5/8 five-eighths ; 2/7 two-sevenths
    Trong trường hợp là hõn số ta thêm and trước khi viết phân số
    Ví dụ: 3 8/5 three and five-eighths
    2. Một số phân số đặc biệt
    1/2 a half
    1/4 a quarter, a fourth
    3/4 three quarters
    3. Một số cách dùng đặc biệt
    This cake is only half as big as that one.
    (Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)
    My house is three-quarters the height of the tree.
    (Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)
    The glass is a third full of water.
    (Cái ly đầy 1/3 nước)
    I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance.
    (Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường).
    4. Phần trăm
    1% one percent
    50% fifty percent
    67.3% sixty-seven point three percent
    VI. Cách đọc một vài loại số
    Số không (0) có các cách đọc sau:
    Đọc là zero /’ziərou/ trong toán học, trong nhiệt độ.
    Đọc là nought /nò:t/ trong toán học tại Anh.
    Đọc là O /ò/ trong những số dài.
    Số điện thoại được đọc từng số một.
    Ví dụ: 954-730-8299 nine five four, seven three O, eight two double nine.
    Số năm được đọc từ hai số.
    Luyện thi đại học tiếng Anh
    1825 eighteen twenty-five; 1975 nineteen seventy-five
    2001 two thousand and one; 1700 seventeen hundred.

    Như vậy bây giờ các bạn có thể tự tin sử dụng số, phân số trong tiếng Anh rồi nhé!

    http://luyenthidaihoctienganh.com

    Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

    Permissions in this forum:
    Bạn không có quyền trả lời bài viết